hiển vinh

hiển vinh

Vận động viên ấy đã bước lên đài hiển vinh sau khi giành huy chương vàng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Được tôn vinh, được vinh danh một cách rực rỡ cao quý: Trạng thái vinh dự, vẻ vang đến mức được mọi người biết đến kính trọng.
    • danh tiếng lẫy lừng, hiển hách: Chỉ sự nổi tiếng được tôn trọng do thành tích, công lao lớn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy đã một sự nghiệp hiển vinh. (Ông ấy đã một sự nghiệp rất vẻ vang được tôn vinh.)
    • Chiến thắng đó mang lại cho đội tuyển một vinh quang hiển vinh. (Chiến thắng đó mang lại cho đội tuyển một vinh quang rực rỡ cao quý.)
    • Họ sống một cuộc đời hiển vinh những đóng góp cho xã hội. (Họ sống một cuộc đời đầy vinh dự danh tiếng những đóng góp cho xã hội.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hiển vinh muôn đời": Vinh quang, danh tiếng còn mãi với thời gian, được lưu truyền qua nhiều thế hệ.
    • Tên tuổi của các anh hùng dân tộc sẽ còn hiển vinh muôn đời. (Tên tuổi của các anh hùng dân tộc sẽ còn vẻ vang mãi mãi.)
  • "bước lên đài hiển vinh": Đạt đến đỉnh cao của sự vinh quang, được công nhận tôn vinh một cách trọng thể.
    • Vận động viên ấy đã bước lên đài hiển vinh sau khi giành huy chương vàng. (Vận động viên ấy đã đạt đến đỉnh cao vinh quang sau khi giành huy chương vàng.)
Biến thể từ gần giống
  • Vinh hiển: (Tính từ) cùng nghĩa với "hiển vinh", chỉ sự vẻ vang, rạng rỡ. Đây một biến thể trật tự từ phổ biến.
    • Một tương lai vinh hiển đang chờ đợi ấy. (Một tương lai rạng rỡ, vẻ vang đang chờ đợi ấy.)
  • Hiển hách: (Tính từ) Lừng lẫy, rạng rỡ (thường dùng cho chiến công, thành tích).
    • Những chiến công hiển hách trong lịch sử. (Những chiến công lừng lẫy trong lịch sử.)
  • Vinh quang: (Danh từ) Niềm vinh dự, sự vẻ vang tột đỉnh.
    • Mang vinh quang về cho Tổ quốc. (Mang sự vẻ vang tột đỉnh về cho Tổ quốc.)
Từ đồng nghĩa
  • Vẻ vang: Đáng tự hào, được trân trọng.
  • Lẫy lừng: Nổi tiếng, vang dội (thường về chiến công, thành tích).
  • Rạng rỡ: Sáng chói, tỏa sáng về danh tiếng, vinh dự.
Từ trái nghĩa
  • Nhục nhã: Bị làm cho mất thể diện, xấu hổ.
  • Ô nhục: Điều xấu xa, đáng hổ thẹn làm hoen ố danh dự.
  • Lu mờ: Không còn sáng tỏ, không còn nổi bật về danh tiếng.
Thành ngữ liên quan
  • "Vinh quy bái tổ": (Thành ngữ) Vinh quang trở về lạy tạ tổ tiên. Thường chỉ việc đỗ đạt, thành danh rồi trở về quê hương trong vinh dự.
    • Sau khi đỗ trạng nguyên, ông được vinh quy bái tổ. (Sau khi đỗ trạng nguyên, ông được vinh dự trở về lạy tạ tổ tiên.)
  • "Lưu danh thiên cổ": (Thành ngữ) Để lại tiếng thơm muôn đời.
    • Những bậc anh hùng đã lưu danh thiên cổ. (Những bậc anh hùng đã để lại tiếng thơm muôn đời.)